Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu
1. Nhãn hiệu là gì?
Khái niệm nhãn hiệu được nêu tại Điều 4, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 theo đó:
“Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.”
2. Các điều kiện để một dấu hiệu được coi là nhãn hiệu: (Điều 72 Luật SHTT 2005)
+ Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
+ Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
3. Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu?
Tại Điều 87 Luật SHTT 2005 thì:
+ Các tổ chức, cá nhân có chức năng sản xuất, kinh doanh có quyền đăng ký nhãn hiệu cho hàng hóa/ dịch vụ do mình cung cấp các tổ chức, cá nhận tiến hành các hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất do mình cung cấp với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
+ Những tổ chức, cá nhân nói trên có quyền trực tiếp đăng ký nhãn hiệu hoặc chuyển giao quyền đăng ký (kể cả sau khi những người đó đã nộp đơn đăng ký) cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.
+ Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
+ Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
+ Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện là việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh và việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.
+ Ngoài ra, đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
4. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu!
a) Tài liệu tối thiểu
+ 02 Tờ khai đăng ký theo mẫu;
+ 11 Mẫu nhãn hiệu giống nhau, rõ ràng với kích thước không quá 80 mm và không nhỏ hơn 8mm (bao gồm 2 mẫu nhãn dán trên 02 tờ khai và
+ 09 nhãn đính kèm) và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
+ Chứng từ nộp phí, lệ phí.
+ Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;
+ Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;
+ Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
b) Ngôn ngữ:
+ Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt
+ Giấy uỷ quyền;
+ Tài liệu chứng minh quyền đăng ký;
+ Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên;
+ Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.
5. Quy trình đăng ký:
5.1 Nộp đơn
5.2 Thẩm định hình thức
Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ.
Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn
Sau khi thẩm định hình thức Cục SHTT sẽ ra một trong các thông báo sau đây:
(i) Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ;
(ii) Thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối dự định từ chối;
5.3 Công bố đơn
Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.
Thời hạn công bố: Trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ.
5.4 Thẩm định nội dung đơn
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ.
Thời hạn thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu là không quá chín tháng, kể từ ngày công bố đơn;
5.5 Cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa và đăng bạ quốc gia
Đơn đăng ký nhãn hiệu nếu không thuộc các trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ và người nộp đơn nộp lệ phí thì Cục SHTT quyết định cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.
6. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp đến trước ngày ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền có ý kiến với cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp về việc cấp hoặc không cấp văn bằng bảo hộ đối với đơn đó. Ý kiến phải được lập thành văn bản kèm theo các tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh.
7. Dịch vụ của Luật Bạch Minh
Là tổ chức có chức năng Đại diện Sở hữu trí tuệ, hiện nay Luật Bạch Minh cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn về các khía cạnh pháp ly liên quan đến thủ tục xây dựng, đăng ký xác lập quyền đối với nhãn hiệu;
- Tra cứu, cung cấp thông tin về việc sử dụng và đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài;
- Đánh giá khả năng đăng ký bảo hộ của nhãn hiệu;
- Đại diện SHTT cho khách hàng trong việc nộp đơn xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo
hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài;
- Thực thi các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ: điều tra, xác minh, thu thập chứng cứ, thương lượng, hòa giải, khởi kiện ra tòa hoặc
yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác xử lý xâm phạm ở Việt Nam và nước ngoài;
- Trợ giúp khách hàng trong việc định giá thương hiệu (bao gồm cả nhãn hiệu);
- Đàm phán, soạn thảo, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu ở Việt
Nam;
- Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu nói chung và nhãn hiệu nói riêng.
Để biết thêm chi tiết xin liên hệ
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠCH MINH
Add: 101/A2, ngõ 72, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Tel: (+ 84.4)3.7756814; (+ 84.4)3.7756817
Website: http://www.bachminh.com E-mail: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Thành lập doanh nghiệp
Thay đổi đăng ký kinh doanh
Đăng ký nhãn hiệu
Đăng ký kiểu dáng CN
Cấp Giấy chứng nhận (sổ đỏ)
Số: 101-A2 ngõ 72
Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
Tel: 04. 3.77 56 814
Fax: 04 3.77 56 827
www.Bachminh.com
Luatbachminh@gmail.com